Phương pháp luận
1. Tính tăng trưởng NAV
Mỗi quỹ đầu tư sẽ có một tuần suất công bố báo cáo khác nhau, đa dạng từ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hay hàng quý.
Công thức tính tăng trưởng NAV áp dụng cho loại tần suất nhỏ nhất là ngày/tuần:
Giá trị NAV cuối cùng của kỳ cần tính/Giá trị NAV cuối cùng của kỳ trước đó - 1
Quỹ A có cần tính tăng trưởng NAV trong vòng 1 tháng, trong đó ngày báo cáo NAV gần nhất là 11/7/2024. Khi đó mốc 11/6/2024 sẽ được dùng để tìm báo cáo NAV gần nhất trước đó.
Giả định Quỹ A công bố báo cáo gần nhất sau mốc thời gian trên vào ngày 09/06/2024, khi đó NAV sẽ được so sánh dựa trên báo cáo ngày 11/7/2024 với 09/06/2024.
Công thức tính tăng trưởng NAV áp dụng cho loại tần suất nhỏ nhất là tháng/quý:
Giá trị NAV của kỳ cần tính/Giá trị NAV của kỳ so sánh
Quỹ A có tần suất báo cáo nhỏ nhất là Tháng cần tính tăng trưởng NAV trong từ đầu năm đến thời điểm tháng 7/2024. Báo cáo sẽ được dụng là giá trị NAV trong tháng 7 so với báo cáo NAV trong tháng 12/2023. Trường hợp Quỹ không có báo cáo trong tháng 12/2023, chỉ số tăng trưởng sẽ hiện Null.
2. Tính hiệu suất (R) dựa trên NAV/CCQ điều chỉnh
Mô tả cách tính hiệu suất (R) của quỹ theo một kỳ quan sát chuẩn hoá (ví dụ: tháng/tuần/ngày). Việc chuẩn hoá công thức cho phép áp dụng thống nhất cho nhiều chỉ tiêu hiệu suất như Average Return, Standard Deviation, Sharpe Ratio, Max Drawdown trên các kỳ khác nhau.
Hiệu suất theo kỳ được tính như sau:
Trong đó:
= NAV/CCQ điều chỉnh tại ngày cuối cùng của kỳ t
= NAV/CCQ điều chỉnh tại ngày cuối cùng của kỳ liền trước
3. Hiệu suất bình quân
Sau khi tính được chuỗi hiệu suất của N kỳ gần nhất, hiệu suất bình quân được xác định bằng trung bình cộng của các lợi suất từng kỳ:
Trong trường hợp muốn tính hiệu suất bình quân hàng tháng của 36 tháng gần nhất, công thức là:
4. Độ lệch chuẩn hiệu suất
Sau khi tính được chuỗi hiệu suất của N kỳ gần nhất, độ lệch chuẩn hiệu suất được xác định bằng độ lệch chuẩn của các lợi suất từng kỳ:
Trong trường hợp muốn tính độ lệch chuẩn hiệu suất hàng tháng của 36 tháng gần nhất, công thức là:
Sharpe Ratio
Bước 1: Tính lãi suất phi rủi ro (Risk Free Rate)
Giả sử = bình quân lãi suất tiền gửi tiết kiệm trả sau kỳ hạn 12 tháng của bốn ngân hàng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam tại ngày đầu tiên của tháng t (dạng số thập phân, ví dụ 5% = 0.05)
Do Return của quỹ được tính theo kỳ quan sát, lãi suất phi rủi ro theo năm cần được quy đổi về lợi suất tương đương theo kỳ dựa trên nguyên tắc lãi kép:
Trong đó:
m là số kỳ trong một năm tương ứng với tần suất quan sát:
Monthly: m = 12
Weekly: m = 52 (hoặc 52,1429 tùy quy ước)
Daily: m = 252 (ngày giao dịch) hoặc 365 (ngày thực tế) tùy chuẩn hệ thống
Bước 2: Tính lợi suất vượt trội (Excess Return)
Với từng kỳ t, lợi suất vượt trội của quỹ so với phi rủi ro được tính:
Bước 3: Tính Sharpe Ratio
Trong trường hợp muốn tính Sharpe Ratio dựa trên hiệu suất hàng tháng của 36 tháng gần nhất, công thức là:
5. Max Drawdown
Max Drawdown (MDD) là chỉ số đo lường mức sụt giảm lớn nhất của giá trị quỹ trong một giai đoạn quan sát, được xác định là mức giảm tối đa từ đỉnh (peak) xuống đáy (trough) trước khi quỹ quay trở lại hoặc vượt qua đỉnh đó. Chỉ số này phản ánh “kịch bản giảm sâu nhất” mà nhà đầu tư có thể trải qua trong kỳ, và thường được sử dụng như một thước đo rủi ro về khả năng suy giảm giá trị tài sản.
Last updated